05 loại thuốc tiêu chảy hiệu quả mà bạn “không thể không biết”

33

Để chữa trị các triệu chứng do bệnh tiêu chảy gây ra, các loại thuốc chuyên dụng xuất hiện ngày càng nhiều với nhãn hiệu, công năng, thành phần khác nhau. Vậy đâu là loại thuốc tiêu chảy hiệu quả và an toàn để bạn có thể lựa chọn và an tâm sử dụng?

Là một căn bệnh mà lứa tuổi nào cũng có nguy cơ mắc phải, tiêu chảy ở mức độ nhẹ sẽ khiến người bệnh mệt mỏi, kiệt sức; ở mức độ nghiêm trọng sẽ là nguy cơ gây nên biến chứng, tử vong. Để có thể linh hoạt xử lý các triệu chứng bệnh ban đầu, các loại thuốc điều trị  dần dần được sử dụng rộng rãi. Và để giúp bạn tìm được lựa chọn phù hợp trong vô vàn nhãn hiệu trên thị trường, dưới đây chính là 05 loại thuốc tiêu chảy hiệu quả và được sử dụng phổ biến nhất mà bạn cần biết.

Học cách nhận biết và phân biệt các loại thuốc tiêu chảy hiệu quả nhất hiện nay chính là những kiến thức y học mà bất kỳ ai cũng nên có.

Học cách nhận biết và phân biệt các loại thuốc tiêu chảy hiệu quả nhất hiện nay chính là những kiến thức y học mà bất kỳ ai cũng nên có.

1. Thuốc Smecta (Diosmectite):

Chuyên dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh tiêu chảy cấp tính, mạn tính và những bệnh khác liên quan đến ruột, dạ dày (ví dụ: hội chứng ruột kích thích, trào ngược thực quản,…); Smecta bao gồm 03 loại, đó là Smecta thường, Smecta hương dâu và Smecta Go.

a. Cơ chế hoạt động của thuốc:

Thành phần chính của Smecta là diosmectite, sở hữu những công dụng như sau:

  • Hấp thụ hơi trong đường ruột, phục hồi tính thẩm thấu của niêm mạc đường tiêu hóa sau khi bị tổn thương do tác nhân gây bệnh.
  • Cấu trúc phiến với độ nhầy cao, kết hợp với các vi sinh trong đường ruột tạo nên lớp bao phủ bảo vệ cho niêm mạc.

Ưu điểm lớn nhất của Smecta chính là không hấp thụ vào máu gây nhiễm trùng và không ảnh hưởng đến thời gian vận chuyển sinh lý của ruột.

b. Đối tượng sử dụng và liều lượng dùng:

Ba loại sản phẩm Smecta dành riêng cho từng đối tượng, triệu chứng khác nhau; đồng thời cũng quy định liều lượng sử dụng phù hợp riêng biệt.

 

 

Đối tượng sử dụng

Liều lượng sử dụng

Smecta thường

Trẻ em từ 02 tuổi trở lên và người lớn, với các biểu hiện bệnh như sau:

– Tiêu chảy cấp tính và mạn tính.

Các triệu chứng bệnh liên quan đến đường ruột – dạ dày.


– Trẻ em từ 02 tuổi trở lên: 

+ 04 gói/ba ngày đầu tiên.

+ 02 gói/bốn ngày tiếp theo.

–  Người lớn: trung bình 03 gói/ bảy ngày phát bệnh.

Smecta hương dâu

Trẻ em từ 02 tuổi trở lên và người lớn, với các triệu chứng của tiêu chảy cấp tính và mạn tính.

Smecta Go

Trẻ em từ 15 tuổi trở lên và người lớn, áp dụng trong trường hợp điều trị ngắn hạn tiêu chảy cấp.

Sử dụng 01 gói cho mỗi lần đi ngoài phân lỏng và không quá 06 gói/ngày.

 

Smecta phát triển sản phẩm Smecta Go có khả năng uống liền tiện dụng.

Smecta phát triển sản phẩm Smecta Go có khả năng uống liền tiện dụng.

2. Thuốc Pepto-Bismol:

Pepto-Bismol là loại thuốc không cần kê đơn của bác sĩ, có thể linh hoạt sử dụng trong giai đoạn đầu bộc phát triệu chứng với mức độ nhẹ, chuyên dùng cho tiêu chảy khi đi du lịch, do ăn uống gây nên. Thuốc được điều chế và sản xuất thành 03 dạng: viên nhai, siro và viên uống.

a. Cơ chế hoạt động của thuốc:

Thành phần chính của Pepto-Bismol là bismuth subsalicylate, có chức năng kháng axit, chống trào ngược và loét, giúp giảm thiểu các biểu hiện đi vệ sinh ngoài liên tục, nôn ói, khó tiêu, nóng bụng,…

b. Đối tượng sử dụng và liều lượng dùng:

  • Đối tượng sử dụng thuốc: 

Pepto-Bismol được chỉ định phù hợp với trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn. Đồng thời, một số trường hợp cần hạn chế sử dụng thuốc hoặc bắt buộc có kê đơn từ bác sĩ đó là: trẻ em dưới 12 tuổi, bệnh nhân có tiền sử bệnh loét dạ dày, xuất huyết dạ dày,…

  • Liều lượng sử dụng:
 

Liều lượng sử dụng

Dạng siro 

300ml/lần sử dụng và không vượt quá 240ml/ngày.

Dạng viên nhai/ngậm

02 viên/lần sử dụng và không vượt quá 16 viên/ngày. Mỗi lần uống cách nhau ít nhất 02 tiếng.

Dạng viên uống

02 viên/lần sử dụng và không vượt quá 16 viên/ngày.

 

3. Thuốc Loperamide:

Giúp điều trị các triệu chứng tiêu chảy cấp và một số trường hợp tiêu chảy mạn tính xảy ra ở người lớn, Loperamide mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc giảm số lần đi vệ sinh ngoài cũng như giảm lượng nước trong phân, tránh tình trạng mất nước và mất cân bằng điện giải.

a. Cơ chế hoạt động của thuốc:

Các thành phần được sử dụng để điều chế nên Loperamide giúp kiềm hãm và loại bỏ các triệu chứng tiêu chảy bằng các công năng sau:

  • Hoạt chất trong thuốc gắn kết với thụ thể opiat nằm trong thành ruột, giảm việc thích ống tiêu hóa co thắt cũng như niêm mạc bị kích ứng. Đồng thời, nhu động ruột và tình trạng tiết dịch ở đường tiêu hóa cũng giảm tương ứng, khiến quá trình lưu thông chất thải trong đường ruột được kéo dài.
  • Gia tăng trương lực cơ thắt hậu môn, khiến việc đi đại tiện liên tục cũng được kìm hãm.

b. Đối tượng sử dụng và liều lượng dùng:

  • Đối tượng sử dụng thuốc: 

Loperamide thích hợp dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn không có dị ứng với thành phần thuốc. Đặc biệt, độ tuổi dưới 12 tuổi và người già là trường hợp chống chỉ định và chỉ dùng khi có yêu cầu từ bác sĩ.

  • Liều lượng sử dụng:
  • Đối với trường hợp tiêu chảy cấp tính: 02 viên cho lần sử dụng đầu tiên và cứ mỗi 4 -6 giờ sau đó, tình trạng tiêu chảy vẫn không chuyển biến thì uống 01 viên/lần.
  • Đối với trường hợp tiêu chảy mạn tính: 02/ngày cho giai đoạn đầu và 01 – 06/viên cho giai đoạn duy trì. Lưu ý là không sử dụng qua 08 viên/ngày.

4. Thuốc Berberin:

Là một loại thuốc nội địa chuyên trị tiêu chảy, Berberin được điều chế từ cây thảo dược (lá vàng đắng, hoàng bá, hoàng liên,…), an toàn, lành tính và thân thiện với người dùng. Berberin là lựa chọn tối ưu nhất dùng điều trị triệu chứng tiêu chảy do nhiễm vi khuẩn, vi trùng và lỵ.

a. Cơ chế hoạt động của thuốc:

Tác dụng lớn nhất của các hoạt chất trong thuốc Berberin chính là chống lại sự tấn công của vi khuẩn (hay còn gọi là kháng khuẩn), đồng thời chống viêm do các tổn thương do tác nhân gây tiêu chảy gây nên. 

b. Đối tượng sử dụng và liều lượng dùng:

  • Đối tượng sử dụng thuốc: 

Với thành phần tự nhiên, Berberin phù hợp cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên và người lớn.

  • Liều lượng sử dụng: 

Trên thị trường, người dùng có thể tìm thấy Berberin ở dạng viên nén với nhiều hàm lượng khác nhau: 10gm, 50gm, 100gm và 500gm. Vì vậy, liều lượng dùng cũng được quy đổi theo đơn vị gm tương ứng.

  • Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: 120 – 150gm/lần, 02 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 08 đến 15 tuổi: 100gm/lần, 02 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 05 đến 07 tuổi: 50gm/lần, 02 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 02 đến 04 tuổi: 20gm/lần, 02 lần/ngày.

5. Thuốc Racecadotril:

Racecadotril cũng được biết đến như là một loại thuốc điều trị tiêu chảy cấp phổ biến và cần được bác sĩ kê toa trước khi sử dụng. Trong đó, Racecadotril được chia thành nhiều loại: viên nén, viên nang, dạng bột,… đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng của người bệnh.

a. Cơ chế hoạt động của thuốc:

Racecadotril là một tiền chất, sau khi nạp vào cơ thể, tiền chất này sẽ chia thành một hoạt chất có tên gọi là thiorphan. Chất này có công năng điều tiết lượng chất lỏng và muối ở trong ruột, giảm việc đi vệ sinh, mất nước và mất điện giải.

Tuy nhiên, loại thuốc tiêu chảy này không có tác dụng bù nước như đa phần các loại khác nên bạn nên sử dụng kèm các dung dịch bù nước, bù điện giải để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu.

Racecadotril kết hợp cùng các dung dịch bù nước, điện giải sẽ rút ngắn thời gian mắc bệnh tiêu chảy của bạn.

Racecadotril kết hợp cùng các dung dịch bù nước, điện giải sẽ rút ngắn thời gian mắc bệnh tiêu chảy của bạn.

b. Đối tượng sử dụng và liều lượng dùng:

  • Đối tượng sử dụng thuốc: 

Trẻ em từ 03 tháng tuổi trở lên và người lớn có triệu chứng tiêu chảy cấp. Đối với trường hợp phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, việc dùng thuốc phải có sự phê chuẩn của bác sĩ hoặc người có chuyên khoa y tế.

  • Liều lượng sử dụng: 

Đối với người lớn từ 18 tuổi trở lên: 100mg/lần khởi đầu và 100mg/lần sau mỗi 8 tiếng. Một ngày không vượt quá 400gm.

Đối với trẻ em từ 03 tháng tuổi cho đến dưới 18 tuổi: Ưu tiên sử dụng Racecadotril dạng bột có hàm lượng 30mg (đối với trẻ từ 13kg) hoặc 10mg (đối với trẻ dưới 13kg). Trong đó, liều dành cho ngày đầu tiên là 4 gói/ngày và các ngày tiếp theo trung bình là 3 gói/ngày, cụ thể:

  • Từ 3–9 tháng tuổi (dưới 9kg): 10mg/lần
  • Từ 9–30 tháng tuổi (9–13kg): 20mg/lần
  • Từ 30 tháng – 9 tuổi (13–27kg): 30mg/lần, 02 lần/ngày
  • Trên 9 tuổi (trên 27kg): 60mg tổng cộng và chia thành 03 lần/ngày.

Nằm lòng những thông tin về công năng và cách sử dụng của các loại thuốc tiêu chảy hiệu quả và phổ biến nhất hiện nay, việc tìm đến đúng thuốc, chữa đúng triệu chứng và làm sao để hạn chế các rủi ro biến chứng sẽ không còn là vấn đề khiến bạn đau đầu khi đối mặt với căn bệnh tiêu chảy nữa.